Nước thải chế biến tinh bột khoai mì được cho qua song chắn rác (SCR) đến bể tiếp nhận. SCR có tác dụng loại bỏ các tạp chất gây tắt nghẽn hệ thống xử lý.
Nước thải tinh bột từ bể tiếp nhận được bơm lên bể điều hòa. Bể điều hoà giữ chức năng điều hoà NT về lưu lượng và nồng độ.
Sau đó, nước thải được dẫn đến bể phản ứng tại đây ta châm hóa chất vào nhờ hệ thống bơm định lượng mục đích làm cho quá trình keo tụ tạo bông diễn ra đảm bảo quá trình lắng diễn ra một cách dễ dàng.
Nước thải tiếp tục được đưa vào bể lắng 1 để loại bỏ cặn tinh bột mịn cặn từ quá trình keo tụ trước đó có khả năng lắng được.
Nước thải bột mì được dẫn vào bể axit với 2 ngày lưu nước nhằm mục đích khử độc tố CN- và chuyển hóa các hợp chất khó phân hủy thành các hợp chất đơn giản dễ phân hủy sinh học. Vi sinh vật hoạt động trong bể axit được lấy từ bùn tự hoại.
Sau khi được xử lý ở bể axit, nước được trung hòa bằng vôi về pH khoảng 6,5 – 7,5 tại bể trung hòa nhằm tạo điều kiện cho quá trình xử lý sinh học tiếp theo.
Khi qua bể lắng nước thải được dẫn đến bể AAO tại đây quá trình xử lý sinh học diễn ra với nhiều hệ sinh vật khác nhau.Đầu tiên là yếm khí tiếp theo là thiếu khí cuối cùng là hiếu khí,quá trình này xảy ra một cách liên tục.Do đó hàm lượng các chất hữu cơ COD, BOD giảm xuống đến 80 -90% khi qua bể này.
Sau khi xử lý ở bể lọc sinh học nước thải tiếp tục chảy sang bể lắng 2 để lắng bùn hoạt tính. Lượng bùn này được rút khỏi bể lắng bằng hệ thống bơm bùn và tuần hoàn về bể lọc sinh học hiếu khí, bùn dư được dẫn về bể nén bùn.
Nước thải từ bể lắng 2 tiếp tục chảy qua hồ hiếu khí với thời gian lưu nước 10 ngày nhằm ổn định nguồn nước thải. Sau đó thải ra nguồn tiếp nhận.
Tiền xử lý
Song chắn rác: giữ lại rác thô, nilon, bột mì vón cục.
Bể tách mỡ & lắng cát: loại bỏ dầu mỡ, tinh bột nổi và cát, sạn nặng.
Bể điều hòa: ổn định lưu lượng, nồng độ ô nhiễm.
Xử lý hóa lý
Keo tụ - Tạo bông: dùng PAC, Polymer kết dính hạt lơ lửng thành bông cặn.
Tuyển nổi (DAF): khí hòa tan giúp đẩy dầu mỡ, tinh bột nổi lên để tách bỏ.
Xử lý sinh học
UASB (kỵ khí): vi sinh phân hủy tinh bột, hữu cơ tạo khí biogas.
Aerotank (hiếu khí): xử lý triệt để BOD, COD và dinh dưỡng N, P.
Bể lắng: tách bùn sinh học, tuần hoàn một phần về Aerotank.
Bể Aroten
Hoàn thiện
Khử trùng (Clorine, UV, Ozone): loại bỏ vi khuẩn gây hại.
Xả thải đạt chuẩn QCVN 40:2011/BTNMT hoặc tái sử dụng tưới cây, rửa đường.
4. Xử lý bùn thải
Bùn từ UASB, Aerotank được chứa trong bể bùn và ép khô bằng máy ép bùn.
Bùn khô có thể chôn lấp hợp vệ sinh hoặc tái sử dụng làm phân hữu cơ.
5. Ưu điểm của công nghệ xử lý nước thải bột mì, nước thải tinh bột
Hiệu quả xử lý BOD, COD đạt 85–95%.
Thu hồi khí biogas từ UASB để tận dụng năng lượng.
Nước thải xi mạ chứa nhiều kim loại nặng như Cr6+, Ni2+, Zn2+, Cu2+, và các hóa chất độc hại có thể gây ô nhiễm nghiêm trọng nếu không được xử lý triệt để. Vì vậy, việc đầu tư hệ thống xử lý nước thải xi mạ 10m³/ngày là yêu cầu bắt buộc đối với các cơ sở xi mạ quy mô nhỏ và vừa.
Nước thải từ ngành sơn công nghiệp, sơn ô tô, sơn tĩnh điện thường chứa hàm lượng cao chất hữu cơ, dung môi, kim loại nặng, màu và các chất hoạt động bề mặt. Nếu không xử lý đúng cách, nước thải sơn sẽ gây ô nhiễm nghiêm trọng đến nguồn nước và môi trường xung quanh.
Trong bối cảnh ngành chăn nuôi ngày càng phát triển, vấn đề ô nhiễm môi trường do nước thải phát sinh từ hoạt động chăn nuôi đang trở thành thách thức lớn. Hiểu được điều đó, Tâm Lực đã nghiên cứu và cho ra đời bồn xử lý nước thải chăn nuôi – giải pháp tối ưu giúp người chăn nuôi xử lý nước thải hiệu quả, bảo vệ môi trường sống và nâng cao hiệu quả sản xuất.
Nước thải rỉ rác là nước loại nước thải được sinh ra trong quá trình chôn lấp rác thải, được hình thành do sự rò rỉ nước mưa thấm vào trong lòng bãi rác, do rác thải có chứa sẵn độ ẩm khi được chôn lấp. Do được sinh ra từ rác thải nên loại nước thải này chứa nhiều thành phần phức tạp, rất độc hạị, các chất ô nhiễm chủ yếu như nitơ, amoniac, sunfua, kim loại nặng, các vi trùng, vi khuẩn gây bệnh, BOD, COD nồng độ rất cao…
Nguồn nước thải chính phát sinh chủ yếu do quá trình giặt sau mỗi công đoạn. Đặc trưng quan trọng nhất của nước thải phòng giặt độ kiềm khá cao, hàm lượng BOD, COD, SS, các chất hóa học... Các chất này có trong nước sẽ làm giảm khả năng hòa tan oxy vào nước, gây mất cảm quan, gây ăn mòn các công trình thoát nước và hệ thống xử lý nước thải
HTXL nước thải công nghiệp: giặt tẩy, cao su, thực phẩm, giấy, dệt nhuộm… HTXL nước thải bệnh viện, phòng khám, cơ sở y tế; HTXL nước thải sinh hoạt: chung cư, cao ốc, văn phòng, khách sạn… HTXL khí thải: lò hơi, máy phát điện, hơi dung môi, sơn… HTXL nước cấp công nghiệp: nước RO, làm mềm… Hệ thống nước uống trực tiếp cho hộ gia đình, cơ quan, xí nghiệp, bệnh viện, khách sạn …
Nước thải chế biến tinh bột khoai mì được cho qua song chắn rác (SCR) đến bể tiếp nhận. SCR có tác dụng loại bỏ các tạp chất gây tắt nghẽn hệ thống xử lý. Nước thải từ bể tiếp nhận được bơm lên bể điều hòa. Bể điều hoà giữ chức năng điều hoà NT về lưu lượng và nồng độ. Nước thải được dẫn đến bể phản ứng tại đây ta châm hóa chất vào nhờ hệ thống bơm định lượng mục đích làm cho quá trình keo tụ tạo bông diễn ra đảm bảo quá trình lắng diễn ra một cách dễ dàng.